U Lệ

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Tên gọi chung của U Vương Lệ Vương thời nhà Chu: Chỉ hai vị vua trong lịch sử Trung Quốc cổ đại nổi tiếng sự cai trị tàn bạo đạo.
    • Hình ảnh tượng trưng cho sự bạo ngược, vô đạo: Dùng để chỉ những kẻ cầm quyền độc ác, tàn bạo, gây ra nhiều điều thống khổ cho dân chúng.
  2. Tính từ:

    • Bạo ngược, tàn ác: Tính cách hoặc hành động giống như U Vương Lệ Vương.
    • Đa đoan, rắc rối, lắm chuyện phiền phức: Chỉ tình trạng nhiều vấn đề phức tạp, rối ren gây khó khăn.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Sử sách chép lại tội ác của U Lệ. (Sử sách ghi chép lại tội ác của U Vương Lệ Vương.)
    • Hắn ta cai trị như một U Lệ thời hiện đại. (Hắn ta cai trị giống như một bạo chúa thời hiện đại.)
  • Tính từ:

    • Chính sách u lệ ấy khiến lòng dân oán hận. (Chính sách bạo ngược ấy khiến lòng dân oán hận.)
    • Công việc này thật u lệ, toàn những chuyện rắc rối không đáng . (Công việc này thật phiền phức, toàn những chuyện rắc rối không đáng .)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thời kỳ U Lệ": Cách nói ẩn dụ chỉ một giai đoạn cai trị tàn bạo, đen tối.

    • Đất nước trải qua một thời kỳ U Lệ trước khi được giải phóng. (Đất nước trải qua một giai đoạn cai trị tàn bạo trước khi được giải phóng.)
  • "Tính cách u lệ": Chỉ tính cách hung ác, hay gây sự, gieo rắc phiền phức.

    • Anh ta tính cách u lệ, chẳng ai muốn hợp tác. (Anh ta tính cách hay gây rắc rối, chẳng ai muốn hợp tác.)
Biến thể từ gần giống
  • Bạo chúa (danh từ): Người cai trị độc tài, tàn bạo.
  • Hôn quân (danh từ): Ông vua hôn ám, ngu muội.
  • Phiền phức (tính từ): Rắc rối, gây khó khăn.
  • Rối ren (tính từ): Lộn xộn, phức tạp, không trật tự.
Từ đồng nghĩa
  • Bạo ngược (tính từ): Tàn ác, ngang ngược.
  • Tàn bạo (tính từ): Độc ác, dã man.
  • Đa đoan (tính từ): Nhiều chuyện rắc rối, phiền phức.
Thành ngữ liên quan
  • "U Lệ chi quân": Cách gọi trang trọng/chính thống hơn cho hai vị vua bạo chúa này, nhấn mạnh địa vị của họ.
    • Bài học từ các U Lệ chi quân vẫn còn nguyên giá trị. (Bài học từ các vị vua bạo chúa thời U Lệ vẫn còn nguyên giá trị.)
  1. U vương Lệ vương thời nhà Chu làm nhiều việc bạo ng­ợc, vô đạo. Đa đoan: lắm chuyện rắc rối